Advanced search
HOME
NEWS
ABOUT
CONTACT
SHAREHOLDER
PRODUCT
Logout
Main website
MAIN MENU
ABOUT
Doanh thu hàng năm
Hệ thống phân phối
Sơ đồ tổ chức của công ty
Nhà máy sản xuất
Giới thiệu MEKOPHAR
PRODUCT
Mỹ phẩm
Thuốc ức chế ho và long đàm
Kháng sinh
Thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm
Thuốc kháng histamin và kết hợp
Thuốc kháng động vật đơn bào, virus
Thuốc phụ khoa
Thuốc kháng sốt rét
Thuốc kháng lao
Dịch truyền
Dung dịch vô khuẩn dùng trong phẫu thuật
Kem bôi da & thuốc mỡ
Thuốc bổ - vitamin
Thuốc trị bệnh dạ dày & ruột
Thuốc trị giun sán
Thuốc tim mạch
Thuốc rối loạn chuyển hóa
Thuốc khác
Nguyên liệu
SHAREHOLDERS
CATEGORY MANAGEMENT
Content categories
Product categories
Data managament
MEKOPHAR
Edit Product
Language
English
Product Category
Product Name
Allia
Product serial
KHKD
Standard
Old photo
<
Main photo
CÔNG THỨC - COMPOSITION
CÔNG THỨC: cho 1 lọ:
Cefotaxime sodium tương đương Cefotaxime.......................... 1g
DƯỢC LỰC HỌC:
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
CHỈ ĐỊNH:
CÁCH DÙNG:
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
TÁC DỤNG PHỤ:
THẬN TRỌNG:
TƯƠNG TÁC THUỐC:
HẠN DÙNG:
BẢO QUẢN:
TRÌNH BÀY:
TÍNH CHẤT - ACTIONS
DƯỢC LỰC HỌC - PHARMACOLOGY
Cefotaxime là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Cefotaxime có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefotaxime bền vững với đa số các beta- lactamase (Penicillinase và Cephalosporinase) của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.
DƯỢC ĐỘNG HỌC - PHARMACOKINETICS
Thuốc hấp thu rất nhanh sau khi tiêm bắp. Khoảng 40% thuốc được gắn với protein huyết tương. Cefotaxime và Desacetylcefotaxime phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt mức có tác dụng điều trị khi viêm màng não. Cefotaxime đi qua hàng rào nhau thai và có trong sữa mẹ.
Thời gian bán hủy của Cefotaxime khoảng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính Desacetylcefotaxime khoảng 1,5 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua thận.
CHỈ ĐỊNH - INDICATIONS
Các bệnh nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm với Cefotaxime bao gồm:
- Áp xe não, bệnh lậu, bệnh thương hàn.
- Viêm phổi, viêm màng trong tim, viêm màng não (trừ viêm màng não do Listeria monocytogenes).
- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (phối hợp với Metronidazole) và dự phòng nhiễm khuẩn sau mổ tuyến tiền liệt kể cả mổ nội soi, sinh mổ.
CÁCH DÙNG - DOSAGE & ADMINISTRATION
Liều lượng: theo chỉ định của bác sỹ. Liều thường dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 40kg: 1- 2g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch trong mỗi 12 giờ. Tối đa 12g mỗi ngày, truyền tĩnh mạch chia làm 3- 6 lần. Liều thường dùng đối với nhiễm khuẩn mủ xanh (Pseudomonas aeruginosa) là trên 6g mỗi ngày.
- Trẻ em: 100- 150mg/kg thể trọng mỗi ngày (ở trẻ sơ sinh là 50mg/kg thể trọng) chia làm 2 đến 4 lần. Nếu cần thiết thì có thể tăng liều lên tới 200mg/kg (từ 100 đến 150mg/kg đối với trẻ sơ sinh).
- Trẻ sơ sinh thiếu tháng, độ thanh thải của thận chưa hoàn chỉnh, do đó liều không nên quá 50mg/kg thể trọng mỗi ngày.
- Cần phải giảm liều Cefotaxime ở người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút): sau liều tấn công ban đầu thì giảm liều đi một nửa nhưng vẫn giữ nguyên số lần dùng thuốc trong ngày, liều tối đa cho một ngày là 2g.
- Điều trị bệnh lậu: liều duy nhất 1g.
- Phòng nhiễm khuẩn sau mổ: tiêm 1g trước khi làm phẫu thuật từ 30 đến 90 phút.
Sinh mổ thì tiêm 1g vào tĩnh mạch cho người mẹ ngay khi kẹp cuống rau và sau đó 6 và 12 giờ thì tiêm 2 liều nữa vào bắp thịt hoặc tĩnh mạch.
- Thông thường điều trị bằng Cefotaxime nên tiếp tục tối thiểu 2- 3 ngày sau khi các dấu hiệu và triệu chứng biến mất.
Cách dùng:
Tiêm bắp sâu hay tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm (tiêm tĩnh mạch từ 3- 5 phút, truyền tĩnh mạch trong vòng từ 20- 60 phút). Nên dùng các dung dịch Cefotaxime 1g mới pha.
- Tiêm bắp: hòa tan 1g Cefotaxime trong 3ml nước cất vô khuẩn để pha tiêm.
- Tiêm tĩnh mạch: hòa tan 1g Cefotaxime trong ít nhất 4ml nước cất vô khuẩn để pha tiêm.
- Tiêm truyền tĩnh mạch: hòa tan 1- 2g Cefotaxime trong 50- 100ml dung dịch tiêm truyền như Sodium chloride 0,9%, Glucose 5%.
Dung dịch đã pha có thể pha loãng đến 1000ml với các dung dịch sau: Sodium chloride 0,9%, Glucose 5%, Glucose 5% và Sodium chloride 0,45%, Glucose 5% và Sodium chloride 0,9%, Ringer lactate.
- Để phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Để giảm đau do tiêm bắp: pha thêm thuốc tê Lidocaine với thuốc ngay
trước khi tiêm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH - CONTRA-INDICATIONS
- Bệnh nhân mẫn cảm với Cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ vớiPenicillin.
- Mẫn cảm với Lidocaine (nếu dùng Lidocaine làm dung môi).
THẬN TRỌNG - PRECAUTIONS
- Đối với những người bị dị ứng với Penicillin có thể dị ứng chéo với Cefotaxime. Ngừng sử dụng khi có phản ứng dị ứng với Cefotaxime.
- Nếu dùng đồng thời với thuốc có khả năng gây độc đối với thận (ví dụ như các Aminoglycoside) thì phải theo dõi kiểm tra chức năng thận.
THỜI KỲ MANG THAI - CHO CON BÚ:
Thận trọng khi dùng Cefotaxime cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ - SIDE-EFFECTS
- Thường gặp: Tiêu hóa: tiêu chảy.
Tại chỗ: viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm, đau và có phản ứng viêm ở chỗ tiêm bắp.
- Ít gặp: Máu: giảm bạch cầu ưa eosin hoặc giảm bạch cầu nói chung làm cho test Coombs dương tính.
Tiêu hóa: thay đổi hệ vi khuẩn ở ruột, có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn kháng thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Enterobacter spp…
- Hiếm gặp: Toàn thân: sốc phản vệ, các phản ứng quá mẫn cảm.
Máu: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu.
Tiêu hóa: viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile.
Gan: tăng bilirubin và các enzym của gan trong huyết tương.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC - INTERACTIONS
- Dùng đồng thời Cephalosporin với kháng sinh nhóm Aminoglycoside, Colistin (kháng sinh Polymyxin): tăng tác dụng độc với thận.
- Cefotaxime làm tăng tác dụng độc đối với thận của Cyclosporine.
- Cefotaxime và Ureidopenicillin (Azlocillin, Mezlocillin): dùng đồng thời các thuốc này sẽ làm giảm độ thanh thải Cefotaxime ở người bệnh có chức năng thận bình thường cũng như ở người bệnh bị suy chức năng thận. Phải giảm liều Cefotaxime nếu dùng phối hợp các thuốc đó. Người bệnh bị suy thận có thể bị bệnh về não và bị cơn động kinh cục bộ nếu dùng Cefotaxime đồng thời Azlocillin.
- Cefotaxime có thể gây dương tính giả với test Coombs.
- Để tránh tương kỵ vật lý có thể xảy ra, không được pha Cefotaxime với các dung dịch kiềm như dung dịch Sodium bicarbonate. Tiêm Cefotaxime riêng rẽ, không tiêm cùng với Aminoglycoside hay Metronidazole. Không được trộn lẫn Cefotaxime với các kháng sinh khác trong cùng một bơm tiêm hay cùng một bộ dụng cụ truyền tĩnh mạch.
QUÁ LIỀU:
Trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và điều trị hỗ trợ.
Có thể thẩm phân máu để làm giảm nồng độ Cefotaxime trong máu.
HẠN DÙNG - SHELF-LIFE
- 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không sử dụng thuốc quá hạn dùng.
BẢO QUẢN - STORAGE
- Nơi khô (độ ẩm = 70%), nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.
- Nên tiêm, truyền dung dịch RASPAM 1g ngay sau khi pha.
Dung dịch RASPAM 1g ổn định ở nhiệt độ phòng (250C ± 20C) trong 18 giờ hoặc 6 ngày ở tủ lạnh (50C ± 20C). Không tiêm truyền dung dịch sau thời gian này.
TRÌNH BÀY - PRESENTATION
Hộp 10 lọ.
Subjects
Unit
Item styles
Price
Active