Advanced search
HOME
NEWS
ABOUT
CONTACT
SHAREHOLDER
PRODUCT
Logout
Main website
MAIN MENU
ABOUT
Doanh thu hàng năm
Hệ thống phân phối
Sơ đồ tổ chức của công ty
Nhà máy sản xuất
Giới thiệu MEKOPHAR
PRODUCT
Mỹ phẩm
Thuốc ức chế ho và long đàm
Kháng sinh
Thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm
Thuốc kháng histamin và kết hợp
Thuốc kháng động vật đơn bào, virus
Thuốc phụ khoa
Thuốc kháng sốt rét
Thuốc kháng lao
Dịch truyền
Dung dịch vô khuẩn dùng trong phẫu thuật
Kem bôi da & thuốc mỡ
Thuốc bổ - vitamin
Thuốc trị bệnh dạ dày & ruột
Thuốc trị giun sán
Thuốc tim mạch
Thuốc rối loạn chuyển hóa
Thuốc khác
Nguyên liệu
SHAREHOLDERS
CATEGORY MANAGEMENT
Content categories
Product categories
Data managament
MEKOPHAR
Edit Product
Language
English
Product Category
Product Name
Allia
Product serial
KHKD
Standard
<
Main photo
CÔNG THỨC - COMPOSITION
Mỗi viên nang chứa:
Hoạt chất: Cefalexin BP tương đương với Cefalexin khan .......250mg hoặc 500mg
Tá dược: Magnesium Stearate...1mg và Colloidal Silicon Dioxide...................2mg
Dạng bào chế: Viên nang dạng uống
TÍNH CHẤT - ACTIONS
DƯỢC LỰC HỌC - PHARMACOLOGY
DƯỢC ĐỘNG HỌC - PHARMACOKINETICS
CHỈ ĐỊNH - INDICATIONS
Cefalexin là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin, có hoạt tính diệt khuẩn rộng trên các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm, được chỉ định trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm sau đây:
- Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn, viêm xoang, viêm amiđan hốc, viêm họng.
- Nhiễm khuẩn đường niệu: Viêm đài bể thận cấp và mãn tính, viêm bàng quang, viêm tiền liệt tuyến. Phòng ngừa nhiễm khuẩn tiểu tái phát.
- Các nhiễm khuẩn trong sản phụ khoa. Nhiễm khuẩn da, mô mềm, xương. Nhiễm lậu cầu (khi Penicillin không thích hợp).
- Các thủ thuật trên răng: Điều trị nhiễm khuẩn răng.
- Điều trị dự phòng cho các bệnh nhân có bệnh tim cần điều trị bệnh lý trên răng như là lựa chọn khác ngoài penicillin.
CÁCH DÙNG - DOSAGE & ADMINISTRATION
Nhiều loại nhiễm khuẩn trên người lớn có đáp ứng với liều uống 1 - 2g/ngày chia liều 2 lần/ngày; tuy nhiên, đối với hầu hết các nhiễm khuẩn thì liều đơn sau đây sẽ thường thích hợp:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1g dùng 2 lần/ngày. Các thông tin sau đây cần thiết để xem xét thêm:
- Người lớn: Đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc khó trị, đặc biệt khi bị nhiễm các chủng vi khuẩn ít nhạy cảm thì nên tăng liều lên 1g dùng 3 lần/ngày hoặc 3g dùng 2 lần/ngày.
- Đối với điều trị phòng ngừa nhiễm khuẩn tiểu tái phát trên người lớn thì liều dùng được đề nghị là 125mg mỗi tối và có thể dùng tiếp tục trong vài tháng.
- Trẻ em: Lý tưởng là nên tính liều theo cân nặng của bé, đặc biệt trẻ nhũ nhi. Liều thông thường sau đây được khuyên dùng trên trẻ em là 25 - 60mg/kg/ngày. Đối với nhiễm khuẩn nặng kéo dài hoặc khó trị thì nên tăng liều lên 100mg/kg/ngày (tối đa là 4g/ngày).
o Trẻ < 1 tuổi: (25 - 60mg/kg/ngày) 62,5 - 125mg dùng 2 lần/ngày.
o Trẻ 1 - 6 tuổi: 250mg - 500mg dùng 2 lần/ngày.
o Trẻ > 6 - 12 tuổi: 500mg - 1g dùng 2 lần/ngày. Chú ý: Đối với hầu hết các nhiễm khuẩn cấp thì nên điều trị ít nhất 2 ngày sau khi các triệu chứng thực thể đã giảm trở về bình thường và các triệu chứng cơ năng được thuyên giảm, nhưng trong bệnh mạn tính thì nên được điều trị 2 tuần (cho 1g dùng 2 lần/ngày). Đối với nhiễm lậu cầu, dùng liều đơn 3g với 1g probenecid cho nam giới hoặc 2g với 0,5g probenecid cho nữ thì thường có hiệu quả. Dùng cùng lúc với probenecid làm chậm quá trình bài tiết Cefalexin và làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh từ 50 đến 100%.
Cefalexin không cho thấy có độc tính trên thận, nhưng cũng như các thuốc kháng sinh khác được bài tiết chủ yếu qua thận, sự tích tụ thuốc không cần thiết có thể xảy ra trên người có chức năng thận dưới phân nửa mức bình thường. Vì thế, liều khuyên dùng tối đa (người lớn là 6g/ngày, trẻ em là 4g/ngày) nên được giảm tương ứng trên các bệnh nhân này. Trên các bệnh nhân lớn tuổi, khả năng bị giảm chức năng thận nên được xem xét.
Các bệnh nhân người lớn được lọc thận định kỳ nên được dùng thêm 500mg Cefalexin sau mỗi lần lọc thận, tổng liều lên đến 1g vào ngày đó. Trẻ em thì nên được dùng liều thêm 8mg/kg.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH - CONTRA-INDICATIONS
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG - PRECAUTIONS
Cefalexin thường được dung nạp tốt trên các bệnh nhân dị ứng với penicillin, nhưng có gặp tình trạng phản ứng chéo nhưng hiếm.
Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, việc sử dụng lâu dài đưa đến tăng sinh chủng không nhạy thuốc (như Candida, Enterococci, Clostridium difficile), mà cần điều trị từng đợt. Viêm đại tràng giả mạc đã được báo cáo với dùng kháng sinh phổ rộng, vì thế điều quan trọng là phải xem xét các vấn đề chẩn đoán trên bệnh nhân khởi phát tiêu chảy nặng trong lúc hoặc sau khi dùng kháng sinh.
Cũng như các thuốc kháng sinh khác là thuốc chủ yếu được bài tiết qua thận, khi chức năng thận bị giảm thì nên dùng Cefalexin với liều thích hợp. Các nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm và nghiên cứu trên lâm sàng không cho thấy tính gây quái thai, nhưng nên dùng thuốc thận trọng trước và trong khi có thai 3 tháng đầu, cũng như với tất cả loại thuốc.
Trên những bệnh nhân dùng Cefalexin, phản ứng dương tính giả cho thử nghiệm đường niệu với dung dịch Benedict’s hoặc Fehling’s, hoặc với Viên nén ‘Clinitest’, nhưng không xảy ra trên xét nghiệm có liên kết men. Cũng có báo cáo cho thấy thử nghiệm Coomb’s test dương tính.
Cefalexin có thể tương tác với thử nghiệm alkaline picrate đối với creatinine, cho kết quả giả cao, nhưng mức độ tăng này không có khuynh hướng quan trọng trên lâm sàng.
Dùng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú:
Phụ nữ có thai:
Phụ nữ có thai: Phân nhóm B:
Liều uống hàng ngày của Cefalexin trên thỏ với liều 250 hoặc 500mg/kg trước và trong khi có thai, hoặc trên chuột và bọ thực nghiệm chỉ trong giai đoạn tạo cơ quan không có tác dụng phụ trên sinh sản, kích thước và cân nặng thai nhi. Chú ý rằng tính an toàn của cefalexin trên phụ nữ có thai chưa được thiết lập.
Cefalexin cho thấy không tăng độc tính trên chuột sơ sinh và chuột mới ngưng bú mẹ khi so sánh với động vật trưởng thành. Tuy nhiên, vì các nghiên cứu trên người không loại trừ khả năng có hại của thuốc nên Cefalexin phải được dùng thận trọng khi có thai, và chỉ dùng khi thật cần thiết.
Cho con bu:
Sự bài tiết qua sữa mẹ của Cefalexin tăng dần tới 4 giờ sau khi dùng liều 500mg, thuốc đạt đến nồng độ tối đa là 4 mg/ml, sau đó nồng độ thuốc giảm dần và biến mất 8 giờ sau khi dùng. Nên thận trọng dùng Cefalexin trên phụ nữ đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ - SIDE-EFFECTS
Đường tiêu hóa: Các triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc có thể xuất hiện trong lúc hoặc sau khi dùng kháng sinh điều trị. Buồn nôn và nôn cũng đã báo cáo nhưng hiếm. Tác dụng phụ thường gặp nhất là tiêu chảy. Có rất hiếm trường hợp tiêu chảy nặng phải ngưng điều trị thuốc. Các triệu chứng khó tiêu, viêm dạ dày, và đau bụng cũng đã có báo cáo. Như các thuốc thuộc nhóm penicillins và một số các cephalosporins khác thì có viêm gan thoáng qua và tình trạng vàng da ứ mật cũng được báo cáo nhưng hiếm.
Tính quá mẫn: Các phản ứng quá mẫn dưới dạng ban đỏ, mề đay, phù mạch và hiếm trường hợp là nổi sẫn phù đa nốt, hội chứng Stevens-Johnson, hoặc ly giải thượng bì do nhiễm độc đã được ghi nhận. Các phản ứng này thường giảm đi khi ngưng thuốc. Một trong số trường hợp các phản ứng này cần phải điều trị hỗ trợ. Phản ứng phản vệ cũng đã được báo cáo.
Các phản ứng khác bao gồm ngứa sinh dục và hậu môn, nhiễm nấm Candida đường sinh dục, viêm âm đạo và tiết dịch âm đạo, chóng mặt, mệt mỏi, đau đầu, đánh trống ngực, lú lẫn, ảo giác, đau khớp, viêm khớp và các rối lọan trên khớp. Viêm thận mô kẽ có thể hồi phục được đã được báo cáo nhưng hiếm. Tăng bạch cầu đa nhân ái toan, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, và tăng nhẹ men gan AST va ALT đã được báo cáo.
Thông báo cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
TƯƠNG TÁC THUỐC - INTERACTIONS
Điều trị hiện tại với liều cao cefalosporins và các thuốc độc thận như aminoglycosides hoặc các thuốc gây lợi tiểu (Furosemide, ethacrynic acid và piretamine) có thể ảnh hưởng xấu lên chức năng thận. Các kinh nghiệm lâm sàng cũng cho thấy thuốc không có khuynh hướng là vấn đề với Cefalexin ở mức liều được khuyên dùng.
Quá liều:
Các triệu chứng cơ năng và thực thể: các triệu chứng của quá liều khi dùng dạng uống có thể bao gồm: nôn, buồn nôn, căng trướng vùng thượng vị, tiêu chảy, tiểu ra máu. Nếu có các triệu chứng khác thì có thể là thứ phát sau các tình trạng bệnh căn bản, một phản ứng dị ứng, hoặc ngộ độc do nuốt thuốc này lần thứ hai.
Điều trị:
Trừ khi uống liều Cefalexin gấp 5 - 10 lần liều thông thường, việc súc rửa đường tiêu hóa thường không cần thiết. Bảo vệ đường thở cho bệnh nhân và thông khí hỗ trợ và truyền máu. Theo dõi kỹ và duy trì các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, khí máu động mạch, điện giải ở mức giới hạn có thể chấp nhận được. Hoạt tính thuốc qua đường tiêu hóa có thể bị giảm đi nhờ than hoạt, trong nhiều trường hợp than hoạt lại có hiệu quả hơn gây nôn hoặc bơm rửa dạ dày, hãy xem xét dùng than hoạt thay các phương pháp làm trống dạ dày khác. Dùng liều than hoạt lặp lại theo thời gian có thể làm xấu đi việc loại bỏ một số thuốc đã được hấp thu. Giữ đường thở tốt khi làm trống dạ dày hoặc dùng than hoạt.
Việc gây lợi tiểu, thẩm phân phúc mạc, lọc máu hoặc truyền máu không cho thấy hiệu quả khi xử trí quá liều Cefalexin; tuy nhiên, khi một trong các cách này được chỉ định thường bệnh nhân trong tình trạng không tốt.
Trung vị liều gây chết qua đường uống của Cefalexin trên chuột là > 5000mg/kg.
HẠN DÙNG - SHELF-LIFE
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
BẢO QUẢN - STORAGE
Giữ nơi khô, mát. Tránh ánh sáng
TRÌNH BÀY - PRESENTATION
THÙNG/56HỘP/10VỈ/10VNANG
Subjects
Cefalexin 500mg
Unit
Item styles
Price
Active