Ternafast 60

Thuốc kháng histamin và kết hợp

Chỉ Định

Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt; mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Đóng gói

Hộp 1 vỉ x 10 Viên bao phim

Thành phần

Fexofenadine hydrochloride.......................................... 60 mg
Tá dược vừa đủ............................................................... 1 viên.
(Lactose, Povidone, Hydroxypropylcellulose, Ethanol 96%, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate, Tinh bột ngô, Hydroxypropyl methylcellulose, Polyethylene glycol 6000, Titanium dioxide, Polysorbate 80, Talc, màu oxide sắt vàng, màu oxide sắt đỏ).

Dược lực học

Fexofenadine là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại vi. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của Terfenadine nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim. Ở liều điều trị thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm

Dược động học

Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 nanogam/ml, đạt được sau 2– 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc. Nửa đời thải trừ của Fexofenadine khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11– 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, buồn nôn, khó tiêu, nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
– Ít gặp: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng, khô miệng, đau bụng.
– Hiếm gặp: ban, mày đay, ngứa, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân suy thận, người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q– T kéo dài từ trước, người lớn tuổi.
– Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.
– Mặc dù Fexofenadine ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng trong khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
– Cần ngừng Fexofenadine ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
– Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú.

Tương tác

– Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời Fexofenadine sẽ làm giảm hấp thu thuốc , vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Triệu chứng quá liều: buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.
– Cách xử trí khi bị quá liều:
+ Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa.
+ Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. + Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%).

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng

Hướng dẫn sử dụng

– Viêm mũi dị ứng:
+ Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 3 viên, uống 1 lần/ngày.
– Mày đay mạn tính vô căn:
+ Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.
– Bệnh nhân suy thận:
+ Người lớn và trẻ em > 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu : 1 viên x 1 lần/ngày.
– Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều.

Tiêu chuẩn

TCCS