Sodium chloride 3% 100ml

Dịch truyền

Chỉ Định

Dùng xử lý các trường hợp sau:
– Trường hợp thiếu hụt Sodium Chloride nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh (thiếu hụt Sodium Chloride nghiêm trọng có thể xảy ra khi có suy tim, suy thận, trong khi phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật).
– Trường hợp giảm Sodium và Chloride huyết do dùng dịch không có Sodium trong quá trình nước và điện giải trị liệu.
– Trường hợp dịch ngoại bào bị pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước (thụt hoặc truyền dịch tưới rửa nhiều lần vào trong các xoang tĩnh mạch mở khi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo)
– Điều trị cấp cứu trường hợp giảm Sodium Chloride nghiêm trọng do tiết mồ hôi quá mức, ói mửa, tiêu chảy,…

Đóng gói

Thùng 70 chai 100ml dung dịch

Thành phần

Sodium chloride 3 g
Nước cất pha tiêm vừa đủ 100 ml

Dược lực học

– Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch Sodium Chloride được dùng như nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải.
– Sodium là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hòa sự phân bố nước, cân bằng dịch – điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Sodium kết hợp với Chloride và Bicarbonate trong điều hòa cân bằng kiềm– toan. Chloride là anion chính của dịch ngoại bào, gắn kết chặt chẽ về chức năng sinh lý với ion Sodium, sự thay đổi của cân bằng kiềm– toan được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ Chloride trong huyết thanh.

Dược động học

– Sodium Chloride được hấp thu rất nhanh qua đường tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, phân, nước mắt và nước bọt.

Chống chỉ định

– Khi tình trạng cơ thể dùng thêm Sodium và Chloride sẽ gây nguy hại.
– Nồng độ điện giải huyết thanh tăng, bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ.

Tác dụng phụ

– Các phản ứng phụ có thể xảy ra do dung dịch hoặc do kỹ thuật tiêm bao gồm sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm, nghẽn mạch hoặc viêm tĩnh mạch, thoát mạch và tăng thể tích máu.
Nếu tác dụng phụ xảy ra, ngừng tiêm truyền và áp dụng các biện pháp trị liệu thích hợp.

Thận trọng

Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, các tình trạng giữ Sodium hoặc phù khác, người bệnh suy thận nặng, xơ gan, đang dùng các thuốc Corticosteroid hoặc Corticotropin, người bệnh cao tuổi hoặc sau phẫu thuật.
Phụ nữ có thai chỉ dùng thuốc này khi thật cần thiết

Tương tác

– Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về những thuốc đang sử dụng.
QUÁ LIỀU:
– Triệu chứng: tăng Sodium huyết, vã mồ hôi, sốt, tim nhanh, tăng huyết áp, ngừng thở, lơ mơ, nhức đầu, hoa mắt, co giật, hôn mê.
– Điều trị:
Điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp.
Khi có tăng Sodium huyết, nồng độ Sodium phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10– 12mmol/lít hàng ngày: tiêm truyền tĩnh mạch các dung dịch Sodium Chloride nhược trương và đẳng trương (nhược trương đối với người bệnh ưu trương); khi thận bị tổn thương nặng, nếu cần thiết có thể thẩm phân.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

– Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.
– Mỗi chai chỉ dùng 1 lần. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ.

Hướng dẫn sử dụng

– Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Liều dùng: tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng cơ thể, cân bằng kiềm toan, nước và điện giải của người bệnh.
– Dung dịch Sodium Chloride 3% phải được tiêm vào một tĩnh mạch lớn và không được để thuốc thoát mạch.

Tiêu chuẩn

TCCS