Sirô ho ANTITUSS PLUS

Thuốc ức chế ho và long đàm

Chỉ Định

Giảm ho do:
– Cảm lạnh, cúm, ho gà, sởi, kích thích nhẹ ở phế quản, họng hay hít phải chất kích thích.
– Các viêm nhiễm đường hô hấp: viêm phế quản, viêm phổi, viêm phổi – phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quản.

Đóng gói

– Chai 30ml. Hộp 1 chai.
– Chai 60ml. Hộp 1 chai.
– Gói 5ml. Hộp 20 gói.
– Gói 5ml. Hộp 30 gói.

Thành phần

Thành phần

Gói 5ml

Chai 30ml

Chai 60ml

Dextromethorphan hydrobromide

5mg

30mg

60mg

Chlorpheniramine maleate

1,33mg

7,98mg

15,96mg

Sodium citrate dehydrate

133mg

798m

1596mg

Guaifenesin (Glyceryl guaiacolate)

50mg

300mg

600mg

Tá dược vừa đủ

5ml

30ml

60ml

(*) (Tá dược: ammonium chloride, đường trắng, potassium sorbate, tinh dầu dâu,màu đỏ amaranth, nước tinh khiết).

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 2 tuần trước đó.
– Người bệnh đang cơn hen cấp.
– Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt, glaucom góc hẹp, tắc cổ bàng quang, loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.
– Suy thận nặng.
– Người bệnh bị tăng natri huyết, bị ứ dịch.
– Phụ nữ cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: ngủ gà, an thần, mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đỏ bừng da, khô miệng, buồn nôn, nôn, đau bụng.
– Ít gặp: nổi mày đay, nồng độ acid uric trong máu giảm, có thể gây kiềm chuyển hóa ở người suy thận, nếu dùng đường uống có thể gây tác dụng tẩy ruột nhẹ.
– Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Chlorpheniramine có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đại tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.
– Tác dụng an thần của chlorpheniramine tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
– Phải thận trọng khi sử dụng cho người có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở, người bệnh bị ho có quá nhiều đàm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí, người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp, trẻ dưới 2 tuổi.
– Dùng thuốc thận trọng với người cao tuổi (> 60 tuổi) vì những người này thường tăng nhạy cảm với tác dụng chống tiết acetylcholin.
– Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.
– Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamine và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.
– Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài.
– Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glaucom.

Tương tác

– Tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh trung ương, cồn, thuốc ức chế muscarin, thuốc chống trầm cảm loại 3 vòng.
– Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

Hạn dùng

– 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30oC.

Hướng dẫn sử dụng

– Liều dùng: theo chỉ dẫn của bác sỹ.
– Liều đề nghị: mỗi ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần uống:
* Trẻ em dưới 2 tuổi: theo chỉ định của bác sỹ.
.Từ 2 – dưới 6 tuổi: 1 muỗng cà phê (5ml).
.Từ 6 – 12 tuổi: 2 muỗng cà phê (10ml).
* Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 3 muỗng cà phê (15ml).