Mekoamin

Thuốc bổ - vitamin

Chỉ Định

Bổ sung dinh dưỡng cho trẻ em, người lớn tuổi. Điều trị hỗ trợ trong các trường hợp: suy nhược cơ thể, hậu phẫu, phục hồi bệnh.

Đóng gói

Hộp 1 chai 60ml sirô
Hộp 1 chai 110ml sirô
Hộp 1 chai 200ml sirô

Thành phần

THÀNH PHẦN chai 60 ml chai 110 ml chai 200 ml
– L– Leucine
– L– Isoleucine
– L– Lysinehydrochloride
– L– Phenylalanine
– L– Threonine
– L– Valine
– L– Tryptophan
– L– Methionine
– Thiamine hydrochloride (Vitamin B1)
– Riboflavine (Vitamin B2)
(Dạng Riboflavine sodium phosphate)
– Nicotinamide (Vitamin PP)
– Pyridoxine hydrochloride (Vitamin B6)
– Calcium pantothenate (Vitamin B5)
– Ascorbic acid (Vitamin C)
– Cholecalciferol (Vitamin D3)
– Retinyl palmitate (Vitamin A palmitate)
– Alpha Tocopheryl acetate (Vitamin E)
– Cyanocobalamin (Vitamin B12)
– Folic acid
– Tá dược
73,2 mg
23,598 mg
100,002 mg
19,998 mg
16,8 mg
26,802 mg
19,998 mg
36,798 mg
19,998 mg
12 mg

100,002 mg
6 mg
19,998 mg
160,002 mg
799,998 IU
10000,2 IU
30 IU
10,002 mcg
3 mg
vừa đủ 60 ml
134,2 mg
43,263 mg
183,337 mg
36,663 mg
30,8 mg
49,137 mg
36,663 mg
67,463 mg
36,663 mg
22 mg

183,337 mg
11 mg
36,663 mg
293,337 mg
1466,663 IU
18333,7 IU
55 IU
18,337 mcg
5,5 mg
vừa đủ 110 ml
244 mg
78,66 mg
333,34 mg
66,66 mg
56 mg
89,34 mg
66,66 mg
122,66 mg
66,66 mg
40 mg

333,34 mg
20 mg
66,66 mg
533,34 mg
2666,66 IU
33334 IU
100 IU
33,34 mcg
10 mg
vừa đủ 200 ml
(Đường RE, Natri benzoate, Kali sorbate, Acid citric, Natri citrat, Natri hydroxid, Polysorbate 20, Màu Brown HT, Hương caramel, Nước tinh khiết).

Dược lực học

Sirô MEKOAMIN là thuốc bổ chứa các acid amin thiết yếu phối hợp với nhiều vitamin. Sirô MEKOAMIN làm tăng cường hệ miễn dịch; cải thiện sự chuyển hóa cơ bản; bổ sung nhu cầu acid amin và vitamin cần thiết cho trẻ em đang lớn, người cao tuổi, các trường hợp suy nhược sau phẫu thuật hoặc suy nhược tổng trạng nói chung.

Dược động học

– Các acid amin được hấp thu qua đường tiêu hóa, phân bố đến các mô của cơ thể. Sau đó được thải trừ qua nước tiểu hoặc qua phân.
– Vitamin A được hấp thu dễ dàng qua đường dạ dày– ruột. Vitamin A dạng ester được thủy phân bởi các enzym của tuyến tụy thành retinol. Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đấy được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Phần retinol không được dự trữ ở gan bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic. Các chất này cùng với những chất chuyển hóa khác được đào thải qua nước tiểu và phân.
– Vitamin D được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa từ ruột non. Vì Vitamin D tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết. Vitamin D và các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu.
– Vitamin E vào máu qua vi thể dưỡng chấp trong bạch huyết, rồi được phân bố rộng rãi vào tất cả vào các mô và tích lại ở mô mỡ. Một ít Vitamin E chuyển hóa ở gan thành các glucuronid của acid tocopheronic và gamma– lacton của acid này, rồi thải qua nước tiểu, còn hầu hết liều dùng thải trừ chậm vào mật.
– Vitamin C và các vitamin nhóm B như: B1, B2 , B5 , B6 , B12, PP là các vitamin tan trong nước, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, phân bố đến hầu hết các mô trong cơ thể và được đào thải chủ yếu qua thận ở dạng không thay đổi hoặc dạng chuyển hóa.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Người bệnh thừa Vitamin A.
– Tăng calci huyết hoặc nhiễm độc Vitamin D.
– Bệnh gan nặng, loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

Tác dụng phụ

– Có thể gây phản ứng dị ứng.
– Dùng Vitamin A liều cao kéo dài có thể gây mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa,…
– Vitamin D dùng liều cao hoặc kéo dài có thể gây tăng calci huyết.
– Liều cao Vitamin E có thể gây tiêu chảy, đau bụng và các rối loạn tiêu hóa khác.
– Liều cao Vitamin PP có thể gây buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da.
– Liều cao Vitamin C có thể gây tăng oxalat niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều khuyến cáo.
– Không kết hợp với Levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa– decarboxylase.
– Thận trọng khi sử dụng thuốc khác có chứa Vitamin A.
– Thận trọng khi dùng Vitamin D cho người thiểu năng cận giáp, suy chức năng thận, sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa động mạch.
– Thận trọng khi dùng Vitamin E liều cao cho người dùng thuốc chống đông, người thiếu Vitamin K.
– Thận trọng khi sử dụng liều cao Vitamin PP cho những trường hợp: bệnh túi mật, tiền sử vàng da hoặc bệnh gan, viêm khớp do gút, đái tháo đường.
– Người bệnh thiếu hụt glucose– 6– phosphate dehydrogenase dùng liều cao Vitamin C có thể bị chứng tan máu.

Tương tác

– Isoniazid, penicillamin, thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoạt tính khả dụng sinh học của Vitamin B6.
– Vitamin B6 ức chế tác dụng Levodopa.
– Neomycin, Cholestyramine, paraffin lỏng làm giảm hấp thu Vitamin A.
– Vitamin A và Isotretinoin dùng đồng thời có thể dẫn đến tình trạng như dùng Vitamin A quá liều.
– Cholestyramine, Colestipol hydrochloride làm giảm hấp thu Vitamin D.
– Corticosteroid làm cản trở tác dụng của Vitamin D.
– Vitamin D làm tăng độc tính của glycosid trợ tim do tăng calci huyết dẫn đến loạn nhịp tim.
– Vitamin E đối kháng với tác dụng của Vitamin K nên làm tăng thời gian đông máu.
– Dùng Vitamin PP đồng thời với thuốc chẹn alpha– adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.
– Vitamin C làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày– ruột.
– Dùng đồng thời Vitamin C với Aspirin làm tăng bài tiết Vitamin C và giảm bài tiết Aspirin trong nước tiểu.
– Dùng đồng thời Vitamin C và Fluphenazine dẫn đến giảm nồng độ Fluphenazine huyết tương.

Hạn dùng

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng

Hướng dẫn sử dụng

– Người lớn: uống 15 ml/lần, ngày 2 lần.
– Trẻ em: uống 5 – 10 ml/lần, ngày 2 lần.

Tiêu chuẩn

TCCS