Calci- D

Thuốc bổ - vitamin

Chỉ Định

– Bổ sung Calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid.

Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 Viên bao phim
Chai 100 Viên bao phim

Thành phần

Calcium carbonate tương đương Calcium.................... 300 mg
Cholecalciferol (Vitamin D3) .......................................... 60 IU
Tá dược vừa đủ............................................................... 1 viên.
(Magnesium stearate, Ethanol 96%, Sodium starch glycolate, Colloidal silicon dioxide, Hydroxy propylcellulose, Talc, Povidone, Lactose, Opadry green, Polyethylene glycol 6000, Hydroxypropyl methylcellulose, Methacrylic acid copolymer)

Tính chất

– Calcium là một cation cần thiết cho sự ổn định chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thẩm thấu của màng tế bào, mao quản.
– Chức năng sinh học chủ yếu của Vitamin D là duy trì nồng độ bình thường trong huyết thanh của calcium và phospho bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này ở ruột non.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.
– Tăng calci– huyết, tăng calci niệu, bệnh thận nặng.

Tác dụng phụ

– Rối loạn tiêu hóa hiếm gặp (táo bón, đầy hơi…).
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân suy thận, sỏi thận.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
– Có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú với liều theo nhu cầu hàng ngày.

Tương tác

– Tránh kết hợp với các thuốc lợi tiểu loại Thiazide, Digitalis và Verapamil do làm tăng Calci– huyết.
– Dùng chung làm giảm tác dụng của Tetracycline, cần uống cách nhau 3 giờ.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng Calci– huyết và tăng Calci– niệu bao gồm biếng ăn, buồn nôn, ói mửa, táo bón, đau bụng, khô miệng, khát nước và đa niệu.
– Cách xử trí khi bị quá liều:
+ Cần bù nước bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch trong giai đoạn đầu.
+ Dùng Furosemide hoặc các thuốc lợi tiểu khác để tăng thải trừ Calcium (tránh dùng thuốc lợi tiểu loại Thiazide do làm tăng sự tái hấp thu Calcium ở thận).
+ Thẩm phân máu.
+ Theo dõi nồng độ các chất điện giải cần thiết trong huyết thanh trong suốt thời gian điều trị.

Hạn dùng

2 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

– Người lớn : uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.
– Trẻ em : uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.

Tiêu chuẩn

DĐVN IV