Pyrazinamide 500mg

Thuốc kháng lao

Chỉ Định

Điều trị lao mới chẩn đoán hoặc tái điều trị bệnh lao phổi và ngoài phổi, chủ yếu ở giai đoạn tấn công ban đầu, thường phối hợp với các thuốc kháng lao khác.

Đóng gói

Chai 250 Viên nén

Thành phần

Pyrazinamide ......................................................................500mg
Tá dược vừa đủ ....................................................................1 viên
(Gelatin, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate).

Dược lực học

Pyrazinamide là một thuốc trong đa hóa trị liệu chống lao, chủ yếu dùng trong 8 tuần đầu của hóa trị liệu ngắn ngày.
Pyrazinamide có thể kìm hãm hoặc tiêu diệt Mycobacterium tuberculosis dựa vào nồng độ của thuốc tại vị trí nhiễm. Cơ chế tác động chính xác chưa được biết rõ. Theo nghiên cứu in vitro và in vivo, thuốc chỉ tác dụng ở pH acid yếu.

Dược động học

– Pyrazinamide được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau gần 2 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương từ 30 – 50mg/ml với liều 20 – 25mg/kg. Thuốc phân bố rộng rãi vào mô và dịch của cơ thể kể cả gan, phổi, dịch não tủy.
– Pyrazinamide gắn với protein huyết tương khoảng 10%. Thời gian bán hủy của thuốc là 9 – 10 giờ, dài hơn ở người suy gan hoặc suy thận. Pyrazinamide bị thủy phân ở gan thành chất chuyển hóa chính có hoạt tính là acid Pyrazinoic, chất này sau đó bị hydroxyl hóa thành acid 5– hydroxypyrazinoic.
– Khoảng 70% liều uống đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với Pyrazinamide.
– Tổn thương gan nặng, rối loạn chuyển hóa porphyrin, gút cấp.

Tác dụng phụ

– Gây độc gan.
– Tăng acid uric máu có thể gây cơn gút.
– Đau khớp.
– Các phản ứng phụ khác rất hiếm gặp: buồn nôn, nôn, chán ăn, loạn chuyển hóa porphyrin, khó tiểu tiện, mẫn cảm với ánh sáng, ngứa phát ban.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

Thận trọng với người có tiền sử đái tháo đường, viêm khớp, tiền sử bệnh gút, suy thận.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
– Phụ nữ có thai chỉ dùng Pyrazinamide khi thật cần thiết.
– Pyrazinamide tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ, thận trọng khi dùng thuốc này ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác

– Pyrazinamide làm tăng acid uric huyết và làm giảm hiệu quả của các thuốc trị bệnh gút như Allopurinol, Colchicine, Probenecid, Sulfinpyrazone. Cần điều chỉnh liều của các thuốc này khi chúng được dùng đồng thời với Pyrazinamide.
– Pyrazinamide làm giảm nồng độ Cyclosporine khi dùng đồng thời.
XỬ TRÍ QUÁ LIỀU:
– Biểu hiện: các kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường như SGOT, SGPT tăng. Sự tăng tự phát này trở lại bình thường khi ngừng dùng thuốc.
– Xử trí: rửa dạ dày, điều trị hỗ trợ. Có thể thẩm phân để loại bỏ Pyrazinamide.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC. Tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

– Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Liều thường dùng cho cả người lớn và trẻ em:
+ 20 – 30 mg/kg/ngày khi điều trị hàng ngày.
+ 30 – 40 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 3 ngày.
+ 40 – 60 mg/kg/ngày khi điều trị cách quãng, tuần 2 ngày.

Tiêu chuẩn

TCCS