Mekotropyl 400

Thuốc khác

Chỉ Định

– Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.
– Điều trị nghiện rượu.
– Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
– Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
– Ở người cao tuổi: suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập t

Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 Viên nang

Thành phần

– Piracetam................................. 400 mg
– Tá dược vừa đủ ......................... 1 viên
(Colloidal silicon dioxide, Magnesium stearate)

Tính chất

– Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA), được xem là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện khả năng học tập và trí nhớ). Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin,…làm cải thiện khả năng học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Piracetam tăng cường tỉ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphate vô cơ và giảm tích tụ glucose, acid lactic. Ngoài ra, Piracetam còn làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
– Người mắc bệnh Huntington.
– Người bệnh suy gan.
– Phụ nữ có thai, cho con bú.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng, bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
– Ít gặp: chóng mặt, run, kích thích tình dục.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi.
– Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe hoặc vận hành máy.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
Không nên dùng Piracetam cho người mang thai, cho con bú.

Tương tác

– Khi dùng đồng thời với tinh chất của tuyến giáp có thể gây lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
– Ở người bệnh thời gian Prothrombin đã được ổn định bằng Warfarin lại tăng lên khi dùng Piracetam.
QUÁ LIỀU & CÁCH XỬ TRÍ:
Piracetam không độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi đã dùng quá liều.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng

Hướng dẫn sử dụng

– Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần.
– Liều đề nghị:
+ Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
+ Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: uống 2,4 g/ngày.
+ Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): liều ban đầu là 9– 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g/ngày. Uống ít nhất trong 3 tuần.
+ Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
+ Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2– 3 lần.
v Khi hệ số thanh thải của creatinin dưới 60 ml/phút hay khi creatinin huyết thanh trên 1,25 mg/100 ml thì cần phải điều chỉnh liều:
+ Hệ số thanh thải creatinin là 60 – 40 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,25 – 1,7 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam dài hơn gấp đôi): chỉ nên dùng 1/2 liều bình thường.
+ Hệ số thanh thải creatinin là 40 – 20 ml/phút, creatinin huyết thanh là 1,7 – 3,0 mg/100 ml (nửa đời của Piracetam là 25 – 42 giờ): dùng 1/4 liều bình thường.

Tiêu chuẩn

DĐVN IV