Mekociprox

Kháng sinh uống

Chỉ Định

– Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: đường hô hấp, tai– mũi– họng, đường tiết niệu, tuyến tiền liệt, đường sinh dục & lậu, đường tiêu hóa, đường mật, viêm phúc mạc, da và mô mềm, xương và khớp, nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện, nhiễm khuẩn huyết.
– Dự phòng bệnh não mô cầu.
– Điều trị hoặc dự phòng nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.
– Bệnh than (sau phơi nhiễm): làm giảm sự phát bệnh và tiến triển của bệnh khi có phơi nhiễm với trực khuẩn than Bacillus anthracis.

Thành phần

cho 1 gói 3,8g
Ciprofloxacin hydrochloride tương đương Ciprofloxacin ........250mg
Tá dược vừa đủ ..........................................................................1 gói
(Povidone, carbomers, carboxymethylcellulose sodium, sucralose, bột hương dâu, colloidal silicon dioxide, đường trắng).


Dược lực học

– Ciprofloxacin là kháng sinh tổng hợp thuộc nhóm quinolone có phổ kháng khuẩn rộng.
– Cơ chế tác dụng: ciprofloxacin ức chế enzyme DNA gyrase nên ngăn cản sự sao chép của nhiễm sắc thể. Điều này làm giảm khả năng sinh sản của vi khuẩn một cách nhanh chóng.

Dược động học

– Ciprofloxacin được hấp thu nhanh và dễ dàng qua đường tiêu hóa.
Sau khi uống, nồng độ tối đa của ciprofloxacin trong máu xuất hiện sau 1 – 2 giờ với khả dụng sinh học tuyệt đối là 70 – 80%.
– Thời gián bán hủy trong huyết tương khoảng 3,5 – 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với ciprofloxacin hoặc các thuốc quinolone khác.

Tác dụng phụ

– Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, nhức đầu, nổi ban, ngứa, tăng tạm thời nồng độ các transaminase, đau các khớp, sưng khớp.
– Hiếm gặp: viêm đại tràng màng giả, rối loạn thị giác, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh, có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, nhạy cảm với ánh sáng.
– Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Hạn chế dùng ciprofloxacin cho trẻ em hoặc thiếu niên đang tăng trưởng (thuốc có thể gây thoái hóa sụn ở các khớp chịu trọng lực).
– Thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cho người lớn tuổi, người có tiền sử động kinh hay rối loạn hệ thần kinh trung ương, người bị suy chức năng gan hay thận.
– Nếu có bất cứ dấu hiệu nào của viêm gân (ví dụ sưng phù đau) nên ngưng sử dụng ciprofloxacin, tránh vận động và tham khảo ý kiến bác sỹ.
– Bệnh nhân suy thận: điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinine.
– Thuốc có thể giảm khả năng điều khiển máy móc và phương tiện giao thông, đặc biệt khi dùng thuốc cùng với rượu.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
Không dùng ciprofloxacin cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác

Dùng đồng thời ciprofloxacin với:
– Thuốc kháng acid có chứa nhôm, calcium, magnesium: sẽ làm giảm sự hấp thu của MEKOCIPROX. Không nên uống thuốc kháng acid trong vòng 2 giờ sau khi uống ciprofloxacin.
– Theophylline: có thể làm tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh, dẫn đến làm tăng các tác dụng phụ của theophylline.
– Cyclosporine: tăng nhất thời creatinine huyết thanh, nên kiểm tra creatinine huyết thanh 2 lần/tuần.
– Probenecid: giảm đào thải ciprofloxacin ra nước tiểu.
– Warfarin: làm tăng tác dụng chống đông của warfarin.
QUÁ LIỀU:
– Nếu uống phải một liều lớn thì cần xem xét áp dụng các biện pháp sau: gây nôn, rửa dạ dày, lợi niệu.
– Cần theo dõi người bệnh cẩn thận và điều trị hỗ trợ.

Hạn dùng

– 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

– Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn, nên uống lúc đói.
– Dùng thuốc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
– Liều đề nghị:
* Người lớn:
+ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: mức độ nhẹ và vừa: 250mg (1 gói) x
2 lần/ngày, nặng: 500mg (2 gói) x 2 lần/ngày.
+ Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương khớp, hô hấp: mức độ nhẹ và vừa: 500mg (2 gói) x 2 lần/ngày, nặng: 750mg (3 gói) x 2 lần/ngày.
+ Lậu không biến chứng: 500mg (2 gói), liều duy nhất.
* Trẻ em hoặc thiếu niên đang tăng trưởng: ciprofloxacin thường chỉ được chỉ định trong trường hợp cần thiết (khi lợi ích cao hơn nguy cơ): 5 – 15mg/kg x 2 lần/ngày. Không vượt quá 750mg/lần.
* Bệnh than (sau phơi nhiễm): Người lớn: 500mg (2 gói) x 2 lần/ngày.
Trẻ em hoặc thiếu niên đang tăng trưởng: 15mg/kg x 2 lần/ngày.
Không vượt quá 500mg/lần.
– Thời gian điều trị: với đa số các nhiễm khuẩn, việc điều trị cần tiếp tục ít nhất 48 giờ sau khi người bệnh không còn triệu chứng. Thời gian điều trị thường là 1 – 2 tuần.