Lantasim

Thuốc trị bệnh dạ dày & ruột

Chỉ Định

Điều trị viêm loét dạ dày– tá tràng, đầy hơi, ợ nóng, tăng tiết acid dạ dày.

Đóng gói

Hộp 10 vỉ x 10 Viên nén

Thành phần

– Aluminium hydroxide..................................... 400 mg
– Magnesium hydroxide.................................... 400 mg
– Simethicone ..................................................... 30 mg
– Tá dược vừa đủ................................................ 1 viên.
(Đường RE, Aspartame, Povidone, Màu Tartrazine, Màu Sunset yellow, Menthol, Ethanol 96%, Sodium starch glycolate, Magnesium stearate).

Tính chất

– Aluminium hydroxide và Magnesium hydroxide làm tăng pH dịch dạ dày sẽ ức chế tác dụng tiêu protein của pepsin – tác dụng này rất quan trọng ở người bệnh loét dạ dày. Hai hoạt chất này thường được kết hợp với nhau nhằm làm giảm tác dụng phụ thường gặp ở đường tiêu hóa (Aluminium hydroxide gây táo bón, Magnesium hydroxide gây tiêu chảy).
– Simethicone làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong niêm mạc dạ dày, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong dạ dày, làm giảm sình bụng.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
– Giảm phosphate máu.
– Suy thận nặng.

Tác dụng phụ

– Dùng liều cao và kéo dài các thuốc kháng acid có chứa Aluminium sẽ gây cản trở sự hấp thu phosphate dễ dẫn tới nguy cơ bị xốp và loãng xương.
– Người bị suy chức năng thận có thể xảy ra tình trạng tăng Magnesium– huyết khi dùng thuốc.
– Thỉnh thoảng táo bón hay tiêu chảy.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Cần dùng thận trọng với người suy tim sung huyết, suy thận, phù, thẩm phân mãn tính, xơ gan, chế độ ăn ít Sodium (Na) và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
– Bệnh nhân tiểu đường cần lưu ý vì trong mỗi viên thuốc có chứa 303mg đường RE.
– Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphate trong quá trình điều trị lâu dài.
– Do thuốc có chứa Aspartame, tránh dùng trong trường hợp phenylketon niệu.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
– Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai (không sử dụng liều cao và lâu dài).
– Có thể dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Tương tác

Dùng chung với: Indomethacin, Diazepam, Cimetidine, Digoxin, các chế phẩm có chứa Sắt, Isoniazid, Phenothiazine, Tetracycline, các vitamin tan trong dầu (nhất là vitamin A) sẽ gây cản trở sự hấp thu, dẫn đến sự suy giảm hoặc mất tác dụng của các thuốc này. Nên sử dụng thuốc kháng acid trước hoặc sau 2 giờ đối với các thuốc trên.
QUÁ LIỀU:
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

– Nhai kỹ 1 viên/lần vào lúc có cơn đau hoặc 1– 2 giờ sau bữa ăn và trước khi đi ngủ.
– Không dùng quá 6 lần/ngày.

Tiêu chuẩn

TCCS