Ketoconazole 200mg

Thuốc kháng nấm

Chỉ Định

– Nhiễm nấm tại chỗ (sau khi điều trị tại chỗ không có kết quả)
· Nhiễm nấm Candida da và niêm mạc nặng, mạn tính.
· Nhiễm nấm Candida tiết niệu, âm đạo mạn tính.
· Nhiễm nấm đường tiêu hóa.
· Nhiễm nấm ở da và móng tay.
– Nhiễm nấm toàn thân bao gồm nhiễm Candida, Blastomyces, Coccidioides, Histoplasma, Paracoccidioides.
– Dự phòng nhiễm nấm ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.

Đóng gói

Vỉ xé 10 viên. Hộp 2 vỉ

Thành phần

– Ketoconazole............................................................. 200 mg
– Tá dược vừa đủ............................................................ 1 viên
(Lactose, Tinh bột ngô, Pregelatinized starch, Sodium starch glycolate, Microcrystalline cellulose, Povidone, Magnesium stearate, Ethanol 96%)

Dược lực học

Ketoconazole là thuốc chống nấm imidazole phổ rộng, có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm. Ketoconazole có tác dụng ức chế sinh tổng hợp ergosterol của nấm và làm thay đổi cấu tạo các thành phần lipid khác ở màng tế bào nấm.

Dược động học

Ketoconazole hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa, sự hấp thu của thuốc giảm khi pH dạ dày tăng. Thuốc đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương sau khi uống 1– 2 giờ. Hơn 90% Ketoconazole gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể kể cả trong sữa mẹ nhưng thuốc thâm nhập kém vào dịch não tủy (không dùng thuốc để điều trị viêm màng não do nấm). Sự đào thải của Ketoconazole theo 2 pha, pha đầu thời gian bán hủy là 2 giờ và pha cuối là 8 giờ.
Ketoconazole được chuyển hóa 1 phần ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính. Thuốc được đào thải chủ yếu qua phân.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
– Bệnh gan cấp hay mạn tính.

Tác dụng phụ

– Buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt,…
– Giảm Testosterone thoáng qua.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Cần thử nghiệm chức năng gan khi điều trị dài ngày bằng Ketoconazole. Cần ngưng điều trị khi có dấu hiệu bệnh gan.
– Thận trọng khi điều trị kéo dài ở trẻ em vì Ketoconazole ức chế quá trình tổng hợp các Steroid và chuyển hóa Vitamin D.

Tương tác

– Tránhdùng Ketoconazole với các thuốc chuyển hóa ở gan như: Terfenadine, Astemizole, Cisapride, Domperidone, Midazolam, and Triazolam, Domperidone, Pimozide, Quinidine, nhóm statin như Atorvastatin và Simvastatin.
– Các thuốc làm giảm acid dạ dày như các thuốc kháng muscarin, kháng acid, kháng histamin H2,, ức chế bơm proton hoặc Sucralfate: làm giảm sự hấp thu của Ketoconazole. Nên uống các thuốc này sau khi uống Ketoconazole ít nhất 2 giờ .
– Rifampicin và Isoniazid: làm giảm nồng độ Ketoconazole trong huyết thanh.
– Cyclosporine: Ketoconazole làm tăng nồng độ của Cyclosporine trong máu.
QUÁ LIỀU:
Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ bao gồm cả rửa dạ dày bằng Sodium bicarbonate.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng

Hướng dẫn sử dụng

Uống trong hoặc sau khi ăn.
– Người lớn: Uống 1– 2 viên, mỗi ngày 1 lần .
– Trẻ em:
· trẻ em cân nặng từ 15– 30kg: uống 1/2 viên, mỗi ngày 1 lần
· trẻ em cân nặng trên 30kg: liều giống người lớn.
Đợt dùng từ 2 tuần đến vài tháng. Cần điều trị liên tục và kéo dài ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng biến mất và các mẫu cấy đã âm tính.

Tiêu chuẩn

TCCS