Griseofulvin 250mg

Thuốc kháng nấm

Chỉ Định

– Điều trị các bệnh nấm da, tóc và móng, bao gồm nấm da thân, nấm da chân, nấm da đùi, nấm râu, nấm da đầu, và nấm móng do các loài Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton nhạy cảm gây ra.

Đóng gói

Hộp 30 vỉ x 12 Viên nén

Thành phần

– Griseofulvin........................................... 250 mg
– Tá dược vừa đủ....................................... 1 viên
(Tinh bột sắn, Lactose, Povidone, Talc, Magnesium stearate, Ethanol 96%).

Dược lực học

– Griseofulvin là một kháng sinh kháng nấm, được tạo ra từ Penicillium griseofulvum hoặc các loàiPenicillium khác.
– Griseofulvin tác động đối với các nấm ký sinh trên da, bao gồm các loài Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton nhạy cảm. Tác động của Griseofulvin là do khả năng ức chế sự phân chia tế bào ở kỳ giữa hoặc cản trở sự nhân đôi DNA của nấm.

Dược động học

– Sau khi uống, Griseofulvin hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Griseofulvin vi tinh thể tăng hấp thu đáng kể nếu uống cùng hoặc sau khi ăn thức ăn có lượng chất béo cao.
– Sau khi hấp thu Griseofulvin tập trung ở da, tóc, móng, gan, mô mỡ và cơ xương. Griseofulvin dạng không chuyển hóa được thải trừ chủ yếu theo phân, không quá 1% thải theo nước tiểu. Griseofulvin có bài tiết theo mồ hôi với một lượng nhỏ.

Chống chỉ định

– Quá mẫn với Griseofulvin.
– Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.
– Suy tế bào gan.

Tác dụng phụ

Thường gặp: nhức đầu, biếng ăn, hơi buồn nôn, nổi mày đay, phát ban do mẫn cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, ban dạng mụn nước hoặc dạng sởi.
Ít gặp: ngủ gà, chóng mặt, mệt mỏi, lú lẫn, trầm cảm, kích thích, mất ngủ, tiêu chảy, nôn, đau bụng, co cứng cơ, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch.
Hiếm gặp:rối loạn thị giác, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm miệng, rối loạn vị giác, vàng mắt hoặc vàng da (thường gặp hơn khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao), giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Griseofulvin có khả năng gây độc nặng.
– Khi điều trị dài ngày, người bệnh phải kiểm tra thường kỳ chức năng thận, gan và máu.
– Cần ngừng thuốc nếu có hiện tượng giảm bạch cầu hạt.
– Một số hiếm trường hợp có thể xảy ra các tác dụng phụ nguy hiểm, thường do dùng liều cao và/hoặc điều trị kéo dài.
– Vì griseofulvin đôi khi gây phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, nên trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần tránh phơi nắng. Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng có thể làm nặng thêm bệnh lupus ban đỏ.
– Thuốc có nguồn gốc từ các loài Penicillium, nên có khả năng dị ứng chéo với penicilin.
– Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
– Không dùngGriseofulvin trong thời kỳ mang thai hoặc dự định mang thai, vì có thể gây quái thai hay sẩy thai.
– Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác

– Rượu: uống đồng thời với Griseofulvin có thể làm cho tim đập nhanh, đỏ bừng và vã mồ hôi.
– Phenobarbital có thể làm giảm nồng độ Griseofulvin trong máu do làm giảm hấp thu Griseofulvin và gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở microsom gan, do đó tốt nhất là không dùng đồng thời 2 thuốc này. Nếu trường hợp phải dùng đồng thời, thì nên chia liều Griseofulvin thành 3 lần/ngày. Nên kiểm tra nồng độ Griseofulvin trong máu và nếu cần phải tăng liều.
– Thuốc chống đông nhóm coumarin: tác dụng của Warfarin bị giảm; có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông khi điều trị đồng thời và sau khi ngừng Griseofulvin.
– Thuốc tránh thai dạng uống: dùng đồng thời với Griseofulvin có thể làm tăng chuyển hóa estrogen trong các thuốc này dẫn đến mất kinh, tăng chảy máu giữa vòng kinh và giảm hiệu quả thuốc tránh thai.
– Các thuốc khác: dùng đồng thời Griseofulvin và Theophylline làm tăng thanh thải Theophylline và rút ngắn nửa đời Theophylline. Tuy nhiên, tăng độ thanh thải này không rõ ràng ở tất cả người bệnh dùng thuốc đồng thời.
– Bắt đầu điều trị Griseofulvin ở người đang dùng Aspirin sẽ gây giảm nồng độ salicylate trong huyết tương.
– Griseofulvin và Ciclosporin dùng đồng thời có thể làm giảm nồng độ Ciclosporin trong máu.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
– Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
– Rửa dạ dày kèm bảo vệ đường hô hấp có thể có ích.
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

– Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Liều đề nghị:
+ Người lớn: uống 2 – 4 viên/ngày, chia làm 2 lần
+ Trẻ em > 2 tuổi: uống 10 mg/kg/ngày, có thể chia làm 2 lần.
Uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.
Thời gian điều trị: Nấm da thân: 2 – 4 tuần, nấm da đầu: 4– 6 tuần, nấm da chân: 4– 8 tuần, nấm móng: 4 tháng– 1 năm.

Tiêu chuẩn

DĐVN IV