Falcidin

Thuốc kháng sốt rét

Chỉ Định

FALCIDIN được chỉ định trong điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium oval, Plasmodium malaria, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.

Đóng gói

Chai 25 g. Hộp 1 chai.

Thành phần

cho 1 chai
– Piperaquine phosphate, 4H2O
Tương đương Piperaquine phosphate khan 1920 mg
– Dihydroartemisinin 240 mg
– Tá dược vừa đủ 25 g
(Lactose, Povidon, Aspartam, Colloidal silicon dioxide, Đường RE, Bột hương dừa, Bột hương chuối

Tính chất

FALCIDIN là loại thuốc chống sốt rét phối hợp giữa Piperaquine và Dihydroartemisinin trong cùng một công thức. Thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, độc tính thấp, an toàn và thời gian trị liệu ngắn. Thuốc được dùng điều trị hầu hết các thể sốt rét kể cả các chủng đã đề kháng với các thuốc sốt rét như chloroquin, dẫn chất 4– aminoquinolin, proguanil, pyrimethamin và các thuốc kết hợp giữa pyrimethamin với sulphonamid. FALCIDIN có hiệu lực ức chế mạnh và tiêu diệt thể bào tử của các chủng Plasmodium và do đó làm giảm sự truyền nhiễm bệnh sốt rét.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của FALCIDIN.
– Trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ

– Thường nhẹ và thoáng qua
– Phản ứng trên đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon,…
– Phản ứng dị ứng: ngứa da, đỏ da,…
– Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Phụ nữ có thai 3 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ cho con bú.
– Cần khám mắt trước khi dùng thuốc dài ngày và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

Tương tác

– Tránh dùng phối hợp với các chất có tác dụng antioxidant như vitamin E, vitamin C, glutathion,…vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

* Cho nước tinh khiết đến vạch 60 ml. Lắc mạnh trước khi dùng.
* Dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ.
* Uống thuốc sau bữa ăn.
* Liều cho trẻ em trên 2 tuổi : Uống liên tục 3 ngày
– Ngày đầu uống 2 lần, cách nhau 8 giờ.
– Ngày thứ hai uống 2 lần, cách nhau 8 giờ.
– Ngày thứ ba uống 2 lần, cách nhau 8 giờ.

Lứa tuổi

Ngày đầu

(ml)

Ngày thứ hai

(ml)

Ngày thứ ba

(ml)

Tổng cộng

(ml)

2 – 6

10

10

5

25

7 – 10

15

15

10

40

11 – 14

20

20

20

60