Cimetidine 300mg

Thuốc trị bệnh dạ dày & ruột

Chỉ Định

– Điều trị ngắn hạn loét dạ dày, tá tràng tiến triển.
– Điều trị duy trì loét tá tràng với liều thấp sau khi ổ loét đã lành.
– Điều trị chứng trào ngược dạ dày thực quản gây loét.
– Điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger– Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.
– Phòng và chữa chảy máu tiêu hóa do loét thực quản, dạ dày, tá tràng.

Đóng gói

Chai 100 Viên bao phim

Thành phần

– Cimetidine............................................... 300 mg
– Tá dược vừa đủ.......................................... 1 viên
(Tinh bột sắn, Lactose, Povidone, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate, Hydroxypropyl methylcellulose , Talc, Titanium dioxide, Polyethylene glycol 6000, Polysorbate 80, Màu oxide sắt đen, Màu xanh táo, Màu Quinoline, Ethanol 96%).

Dược lực học

Cimetidine ức chế cạnh tranh với Histamine tại thụ thể H2ở tế bào thành của dạ dày, ức chế sự tiết dịch cơ bản (khi đói) ngày và đêm và cả sự tiết acid được kích thích bởi thức ăn, Histamine, Insulin, Caffeine, Pentagastrin. Lượng pepsin do dạ dày sản xuất ra cũng giảm theo.

Dược động học

– Cimetidine được hấp thu nhanh chóng theo đường tiêu hóa. Dùng thuốc khi bụng đói, nồng độ đỉnh ban đầu trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ, nồng độ đỉnh kế tiếp đạt được sau khoảng 3 giờ. Thức ăn làm chậm và có thể làm giảm nhẹ hấp thu của thuốc. Sinh khả dụng đường uống của Cimetidine khoảng 60– 70%.
– Cimetidine được phân bố rộng khắp trong cơ thể. Thời gian bán hủy khoảng 2 giờ và kéo dài hơn ở người bị suy thận. Cimetidine chuyển hoá một phần ở gan thành Sulphoxide và Hydroxymethylcimetidine, khoảng 50% liều uống được đào thải qua nước tiểu ở dạng không biến đổi.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Cimetidine hoặc các thành phần khác của thuốc.

Tác dụng phụ

– Tiêu chảy, yếu mệt, choáng váng, phát ban trên da có thể xảy ra.
– Tăng transaminase huyết thanh, tăng nhẹ creatinine huyết, viêm gan, giảm bạch cầu có thể xảy ra.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Người bệnh suy gan, thận cần giảm liều.
– Trước khi dùng Cimetidine điều trị loét dạ dày phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày.
THỜI KỲ MANG THAI – CHO CON BÚ:
Cimetidine đi qua nhau thai và sữa mẹ. Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú.

Tương tác

– Tránh phối hợp với Phenytoin.
– Thận trọng khi kết hợp với :
Các thuốc chống đông máu : làm tăng tác dụng các thuốc này.
Các thuốc nhóm Benzodiazepine : làm gia tăng buồn ngủ.
Các thuốc chẹn thụ thể bêta : làm gia tăng hoạt tính nhịp tim chậm.
Nifedipine : làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Lidocaine tiêm, Cyclosporine, Theophyllin và các dẫn chất : làm gia tăng hàm lượng huyết tương của các thuốc này.
– Cần để ý khi kết hợp với Carmustin vì độc tính tủy gia tăng.
QUÁ LIỀU:
– Các dữ liệu về tác dụng quá liều của Cimetidine còn nhiều hạn chế. Dùng liều 10 g Cimetidine vẫn chưa thấy tác dụng có hại, dùng đến liều 20g tác dụng phụ vẫn tương tự như dùng liều bình thường. Dùng liều từ 20– 40g Cimetidine hoặc đôi khi dùng Cimetidine liều ít hơn 20g nhưng cùng lúc với thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương có thể gây tác dụng trầm trọng trên hệ thần kinh (ví dụ: tính không đáp ứng).
– Xử lý: rửa dạ dày, gây nôn và điều trị các triệu chứng.

Hạn dùng

3 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

– Theo chỉ dẫn của thầy thuốc.
– Thuốc nên uống vào bữa ăn và/hoặc trước khi đi ngủ.
– Thời gian điều trị thông thường từ 4– 8 tuần.
Người lớn:
● Loét dạ dày, tá tràng:
800mg/ngày uống liều duy nhất vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc 1200mg/ngày, chia 4 lần
trong ít nhất 4 tuần đối với loét tá tràng và ít nhất 6 tuần đối với loét dạ dày .
Liều duy trì là 400 mg/ngày.
● Trào ngược dạ dày thực quản: 300– 400mg/lần, ngày 4 lần.
● Hội chứng Zollinger– Ellison: 300– 400mg/lần, ngày 4 lần.
Trẻ em trên 1 tuổi: liều từ 20– 30mg/kg/ngày, chia 3– 4 lần.

Tiêu chuẩn

DĐVN III