Antituss

Thuốc ức chế ho và long đàm

Chỉ Định

Giảm ho, long đàm. Dùng trong các trường hợp ho do cảm lạnh thông thường, viêm nhiễm đường hô hấp, do kích ứng.

Đóng gói

– Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.
– Chai 100 viên nang.

Thành phần

  • Terpin hydrate......................................................................................... 100 mg
  • Dextromethorphan hydrobromide............................................................. 10 mg
  • Tá dược vừa đủ........................................................................................ 1 viên.
(Tinh bột ngô, Lactose, Talc)

Tính chất

– Terpin có tác dụng làm tăng trực tiếp sự tiết dịch của phế quản và được sử dụng làm chất long đàm.
– Dextromethorphan là một dẫn xuất của Morphine, có tác dụng giảm ho do tác động lên trung tâm ho ở hành não. Thuốc không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng để giảm ho nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích. Dextromethorphan có hiệu quả trong điều trị ho mạn tính, không có đờm.
Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Đang điều trị các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO).
– Trẻ em dưới 2 tuổi.

Tác dụng phụ

– Thường gặp: mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng.
– Ít gặp: nổi mề đay.
– Hiếm gặp: ngoại ban; thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa; hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Ho có quá nhiều đàm, ho mãn tính ở người hút thuốc, hen hoặc tràn khí.
– Suy hô hấp.
– Trẻ em bị dị ứng.
– Người lái xe hoặc vận hành máy.
– Không dùng liều cao và kéo dài vì nguy cơ phụ thuộc Dextromethorphan.
THỜI KỲ MANG THAI– CHO CON BÚ:
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Tương tác

– Tránh dùng cùng với Quinidine, các thuốc ức chế thần kinh trung ương, rượu hoặc thức uống có cồn .
– Không kết hợp với các thuốc ho (làm khô đàm hoặc làm long, loãng đàm) khác.
QUÁ LIỀU:
Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không sử dụng thuốc hết hạn dùng.

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt độ ≤ 30oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

– Người lớn: uống 1– 2 viên/lần, ngày 2– 3 lần.
– Trẻ em > 6 tuổi: uống 1 viên/lần, ngày 2– 3 lần.

Tiêu chuẩn

TCCS