Ampicillin 500mg

Kháng sinh uống

Chỉ Định

Các loại nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm với Ampicillin như:
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp, dẫn mật, tiêu hóa, tiết niệu– sinh dục.
– Bệnh ngoài da, viêm xương tủy, viêm màng não do Haemophilus, viêm màng trong tim.

Đóng gói

– Vỉ 10 viên nang. Hộp 10 vỉ.
– Vỉ 10 viên nang. Hộp 100 vỉ.
– Chai 100 viên nang.
– Chai 500 viên nang

Thành phần

Ampicillin trihydrate tương đương Ampicillin …………………500mg
Tá dược vừa đủ.………………………………….......................………...........1 viên.

Dược lực học

Ampicillin là một kháng sinh thuộc họ b– lactam, nhóm penicilin loại A, có hoạt phổ kháng khuẩn rộng trên nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương như Streptococcus, Staphylococcus, Pneumococcus, Meningococcus, Leptospira, Fusobacterium, Salmonella, Shigella, Brucella,…

Dược động học

– Sau khi uống thuốc, Ampicillin được hấp thu qua đường tiêu hóa khoảng 40%, phần còn lại được đào thải qua phân. Sự hấp thu qua ruột giảm khi có thức ăn.
– Phân tán đến đa số các mô: sự hiện diện của kháng sinh ở nồng độ điều trị được tìm thấy trong các chất tiết phế quản, các xoang, nước ối, nước bọt, thủy dịch, dịch não tủy, thanh mạc, tai giữa.
– Ampicillin hầu như không được chuyển hóa trong cơ thể và đào thải chủ yếu qua nước tiểu (75%) dưới dạng hoạt động. Khoảng 20% Ampicillin được đào thải qua mật.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với các Penicillin và Cephalosporin.

Tác dụng phụ

– Mề đay, phù Quincke, khó thở.
– Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nhiễm Candida, viêm lưỡi, viêm miệng.
– Thiếu máu, tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu và bạch cầu thuận nghịch (ít gặp).
– Viêm thận kẽ cấp.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Kiểm tra định kỳ chức năng gan thận khi điều trị lâu dài.
– Đề kháng chéo với Cephalosporin.
– Bệnh nhân suy thận cần giảm liều.
– Phụ nữ có thai – cho con bú:
Ampicillin khuếch tán qua nhau thai nhưng không có bằng chứng về phản ứng có hại cho thai nhi.
Ampicillin bài tiết một ít qua sữa mẹ nhưng không gây những phản ứng có hại cho trẻ bú mẹ nếu sử dụng liều điều trị bình thường.

Tương tác

– Làm giảm hiệu lực của Oestrogen trong thuốc ngừa thai.
– Tránh phối hợp với Allopurinol vì tăng nguy cơ gây phản ứng ở da.
– Các kháng sinh kìm khuẩn như Cloramphenicol, các Tetracyline, Erythromycin làm giảm khả năng diệt khuẩn của Ampicillin.
XỬ TRÍ QUÁ LIỀU:
– Các phản ứng thần kinh, kể cả co giật có thể xuất hiện khi nồng độ b – lactam cao trong dịch não tủy, nhất là ở bệnh nhân suy thận.
– Xử trí: Ampicillin có thể được loại ra khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm phân máu, quá trình này có thể làm gia tăng sự thải trừ thuốc trong trường hợp quá liều ở những người suy thận.

Hạn dùng

– 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%) , nhiệt độ không quá 25oC, tránh ánh sáng.

Hướng dẫn sử dụng

Uống cách xa bữa ăn (trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ):
– Người lớn: uống 0,5 – 1g/lần, ngày 2– 3 lần.
– Trẻ em: uống 250 – 500mg/lần, ngày 2– 3 lần.

Tiêu chuẩn

TCCS