Roxithromycin 50mg

Kháng sinh uống

Chỉ Định

Roxithromycin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, tai– mũi– họng: viêm họng, viêm phế quản, viêm amidan, viêm phổi, viêm xoang.
– Nhiễm khuẩn đường niệu– sinh dục không do lậu cầu: viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung– âm đạo.
– Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
– Nhiễm khuẩn răng miệng.

Đóng gói

Hộp 20 Gói 1,5g thuốc bột

Công thức

– Roxithromycin ........................................................................ 50 mg
– Tá dược vừa đủ.......................................................................... 1 gói
(Aspartam, Bột hương dâu, Bột hương Tutti Frutti, Lactose, Đường RE)

Tính chất

Roxithromycin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm Macrolide, có phổ tác dụng rộng với các vi khuẩn Gram dương và một vài vi khuẩn Gram âm như: Streptococcus pyogenes, S.viridans, S.pneumoniae, Staphylococcus aureus nhạy cảm Methicilin, Bordetella pertussis, Branhamella catarrhalis, Corynebacterium diphteriae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia trachomatis, Legionella pneumophilia, Helicobacter pylori và Borrelia burgdorferi.

Chống chỉ định

– Mẫn cảm với nhóm Macrolide.
– Không dùng chung với các Alkaloid gây co mạch của nấm cựa gà.

Tác dụng phụ

– Dị ứng ngoài da: phát ban, mề đay, phù mạch.
– Rối loạn tiêu hóa: buôn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy.
– Cảm giác chóng mặt, nhức đầu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng

– Phụ nữ có thai, cho con bú và những bệnh nhân suy gan nặng.
– Người điều khiển máy móc và phương tiện giao thông vì có nguy cơ gây chóng mặt.

Tương tác

– Không nên phối hợp Roxithromycin với Terfenadine, Astemizole, Cisapride, Pimozide do nguy cơ loạn nhịp tim nặng.
– Thận trọng khi phối hợp Roxithromycin với:
Chất đối kháng vitamin K: kéo dài thời gian prothrombin.
Disopyramide: tăng nồng độ Disopyramide không liên kết trong huyết thanh.
Digoxin và các Glycoside khác: tăng sự hấp thu của Digoxin và các Glycoside.
– Roxithromycin làm tăng nhẹ nồng độ Theophylline hoặc Cyclosporin A trong huyết tương, nhưng không cần phải thay đổi liều thường dùng.

Hạn dùng

2 năm kể từ ngày sản xuất

Bảo quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC. Tránh ánh sáng.

Cách dùng

Uống thuốc trước các bữa ăn.
– Người lớn: 150mg (3 gói)/lần, ngày 2 lần vào sáng và tối.
– Bệnh nhân suy gan nặng: phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường.
– Trẻ em: 5– 8 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần. Ở trẻ em nên điều trị tối đa trong 10 ngày.
Trẻ em cân nặng từ 6 – <12 kg: 1/2 gói x 2 lần/ngày.
12 – < 24 kg: 1 gói x 2 lần/ngày.
24 – 40 kg: 2 gói x 2 lần/ngày.
> 40 kg: 3 gói x 2 lần/ngày.

Tiêu chuẩn

TCCS